[Góc hỏi đáp] Việt Nam có bao nhiêu đại tướng tất cả?

Việt Nam có bao nhiêu đại tướng? Đó là những ai? Mức lương mỗi tháng của đại tướng là bao nhiêu? Đây là thắc mắc của rất nhiều người hiện nay. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Việt Nam có bao nhiêu đại tướng?

Hiện nay, Việt Nam có tất cả 17 Đại tướng. Trong đó, có 14 Đại tướng Quân đội nhân dân và 3 Đại tướng Công an nhân dân. Đây là câu trả lời chính xác nhất cho những ai thắc mắc về vấn đề: “Việt Nam có bao nhiêu đại tướng?”. Vậy đó là những ai?

Các đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam

  1. Võ Nguyên Giáp (NS 1911 – 2013).

Năm thụ phong của đại tướng là 1948. Đại tướng giữ chức vụ cao nhất là: Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Tổng tư lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

[Góc hỏi đáp] Việt Nam có bao nhiêu đại tướng tất cả?Đại tướng Võ Nguyên Giáp

Đối với chức vụ cao nhất trong trong Đảng cộng sản Việt Nam đó là: Ủy viên Bộ Chính trị (1951-1982), Bí thư Quân ủy trung ương. Những danh hiệu mà đại tướng đã đạt được trong những năm làm việc của mình: Người anh cả của LLVTND Việt Nam, Đại tướng của nhân dân, Đại tướng đầu tiên của QĐNDVN, Đại tướng của hòa bình, Huân chương Sao vàng.

  1. Nguyễn Chí Thanh (1914 – 1967)

Năm thụ phong 1959. Chức vụ cao nhất của đại tướng đó là: Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị. Chức vụ cao nhất trong Đảng cộng sản Việt Nam đó là : Ủy viên Bộ Chính trị từ năm 1951 đến năm 1967.

  1. Đại tướng Văn Tiến Dũng (1917 – 2002)

Năm thụ phong 1974. Chức vụ cao nhất: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng từ năm 1980 đến năm 1987. Chức vụ cao nhất trong Đảng cộng sản Việt Nam đó là : Ủy viên Bộ Chính trị khóa III, IV, V, Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương. Bên cạnh đó, đại tướng đã nhận được Huân chương Sao vàng mà nhà nước trao tặng.

  1. Hoàng Văn Thái (1915 – 1986)

Việt Nam có bao nhiêu đại tướng vậyCác đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam

Năm thụ phong của đại tướng là 1980. Chức vụ cao nhất: Tổng Tham mưu trưởng đầu tiên (1945-1953), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng. Chức vụ cao nhất trong Đảng cộng sản Việt Nam đó là: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương các khóa III, IV và V.  Đại tướng Hoàng Văn Thái đã được truy tặng Huân chương Sao vàng vào năm 2007.

  1. Chu Huy Mân (1913 – 2006)

Năm thụ phong của đại tướng là năm 1982. Chức vụ cao nhất mà ông đã giữ là: Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước từ năm 1981 đến năm 1986. Chức vụ cao nhất của đại tướng trong ĐCSVN: Ủy viên Bộ Chính trị. Những danh hiệu khác của đại tướng là: Đại tướng có tuổi Đảng cao nhất, Huân chương Sao vàng.

  1. Lê Trọng Tấn (NS 1914 – NM 1986)

Năm thụ phong 1984. Chức vụ cao nhất: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng Tham mưu trưởng từ năm 1980 đến năm 1986. Chức vụ cao nhất trong ĐCSVN: Ủy viên Ban chấp hành Trung ương các khóa IV và V. Đại tướng đã được truy tặng Huân chương Sao vàng vào năm 2007.

Bên cạnh còn có các đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam như:  Đại tướng Lê Đức Anh (NS 1920), Nguyễn Quyết (NS 1922), Đoàn Khuê (NS 1923 – NM 1998), Phạm Văn Trà (NS 1935), Lê Văn Dũng (NS 1945), Phùng Quang Thanh (NS 1949, Đỗ Bá Tỵ (NS 1954), Ngô Xuân Lịch (NS 1954). Trên đây, là 14 đại tướng của Quân đội nhân dân Việt Nam.

>>> Tham khảo thêm: Bạn có biết Việt Nam là thành viên thứ mấy của WTO không?

Đại tướng của Công an nhân dân

1. Đại tướng Mai Chí Thọ (NS 1922- NM 2007)

Năm thụ phong là năm 1989. Chức vụ cao nhất mà ông từng đảm nhận là: Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng khóa VIII. Về chức vụ cao nhất trong Đảng cộng sản Việt Nam đó là: Ủy viên Bộ Chính trị khóa VI (1986-1991). Những danh hiệu khác: Ủy viên Bộ Chính trị khóa VI (1986-1991).

2. Lê Hồng Anh (NS 1949).

Năm thụ phong 2005. Chức vụ cao nhất: Bộ trưởng Bộ Công an. Chức vụ cao nhất trong Đảng cộng sản Việt Nam là: Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Những danh hiệu khác như: Phong hàm trực tiếp.

3. Trần Đại Quang (NS 1956 – 2018)

Các đại tướng Quân đội nhân dân Việt NamTrần Đại Quang (NS 1956 – 2018)

Năm thụ phong 2012. Chức vụ cao nhất của đại tướng đảm nhận là: Bộ trưởng Bộ Công an. Chức vụ cao nhất trong ĐCSVN: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương và là Bộ trưởng Bộ Công an đương nhiệm.

Lương của đại tướng mỗi tháng là bao nhiêu?

Theo như thông tư 77/2016/TT-BQP do Bộ Quốc phòng ban hành vào tháng 6/2016, thì mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ NSNN trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được quy định cụ thể như sau:

Đối với mức lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu. Mức lương của Đại tướng nước ta là 12.584.000 đồng/tháng, Thượng tướng là 11.858.000 đồng/tháng, Trung tướng 11.132.000 đồng/tháng, Thiếu tướng 10.406.000 đồng/tháng… Mức lương sẽ giảm dần theo quân hàm.

Đối với việc nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu thì mức lương của Đại tướng là 13.310.000 đồng/tháng, Thượng tướng là 12.584.000 đồng/tháng, Trung tướng là 11.858.000 đồng/tháng và Thiếu tướng là 11.132.000 đồng/tháng…

Qua những thông tin trên đây chắc hẳn các bạn đã có câu trả lời cho vấn đề: “Việt Nam có bao nhiêu đại tướng?” rồi chứ.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *